Dược sĩ tư vấn cách dùng Katrypsin thuốc điều trị viêm phù nề?

177
Dược sĩ tư vấn cách dùng Katrypsin thuốc điều trị viêm phù nề?
5 (100%) 3 votes

Katrypsin điều trị giảm viêm và phù nề sử dụng có hiệu quả không? thuốc Katrypsin được chỉ định dùng trong trường hợp nào, liều lượng sử dụng thuốc?

Dược sĩ tư vấn cách dùng Katrypsin thuốc điều trị viêm phù nề?

Katrypsin là thuốc gì?

Thông thường, những bạn vừa mới phẫu thuật xong muốn điều trị viêm phù nề sẽ được các bác sĩ kê toa thuốc trong đó có thuốc Katrypsin. Đây là một loại thuốc điều trị viêm phù nề hiệu quả nhất được các bác sĩ tin và khuyên dùng hiện nay. Vậy sử dụng thuốc Katrypsin có hiệu quả không? là thắc mắc của không ít bệnh nhân khi cầm đơn thuốc trong tay. Hãy cùng các chuyên gia đến từ các Trường Cao đẳng Dược phân tích nhé!

Tổng quan về thuốc Katrypsin

Katrypsin thuộc nhóm thuốc chống viêm với tác dụng chính giảm phản ứng viêm phù, sưng tấy mô hay giảm bài tiết hô hấp với thành phần chính là hoạt chất Alphachymotrypsin 21 microkatals.

Thuốc Katrypsin hoạt động theo cơ chế làm lỏng dịch tiết đường hô hấp trên, hiện nay trên thị trường thuốc được bán với dạng viên nén 4,2 mg, dùng để uống hoặc ngậm dưới lưỡi tùy theo chỉ định của bác sĩ với từng loại bệnh.

Chỉ định dùng thuốc Katrypsin

  • Điều trị viêm phù nề trong các trường hợp chỉ định: áp xe, chấn thương hay sau phẫu thuật.
  • Làm lỏng dịch tiết đường hô hấp trên trong viêm phế quản, viêm xoang, viêm phổi.
  • Điều trị hen suyễn, ho, viêm phế quản, các bệnh về phổi.
  • Viêm đường hô hấp.

Chống chỉ định dùng thuốc Katrypsin

  • Mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc.
  • Người bị bệnh tăng áp suất dịch kính, có vết thương hở.
  • Mắc bệnh đục nhân mắt bẩm sinh.
  • Có tiền sử bệnh dạ dày hoặc đang mắc các vấn đề liên quan đến dạ dày.
  • Phụ nữ mang thai hoặc đang trong thời kỳ cho con bú.

Liều dùng của thuốc Katrypsin

Katrypsin là dạng viên nén, khuyến cáo khi dùng các bạn nên bỏ nguyên một viên thuốc vào miệng và uống nhiều nước để thẩm thấu nhanh, tác động vào nguyên nhân bệnh để loại bỏ triệu chứng. Trong quá trình điều trị, hãy kiểm tra phản ứng của cơ thể, nếu gặp những triệu chứng không mong muốn hãy báo ngay cho bác sĩ.

Liều lượng sử dụng được các Dược sĩ khuyên dùng là:

  • Uống: mỗi ngày uống từ 3 – 4 lần, mỗi lần 2 viên.
  • Ngậm dưới lưỡi: mỗi ngày ngậm từ 4 – 6 viên, chia làm nhiều lần để ngậm.

(Lưu ý: để thuốc phát huy hiệu quả nên uống thuốc Katrypsin sau bữa ăn)

Các trường hợp tương tác thuốc Katrypsin

Dược sĩ tư vấn cách dùng Katrypsin thuốc điều trị viêm phù nề?

Katrypsin có thể tương tác với thuốc nào

Tương tác thuốc có thể làm tăng khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Khi thuốc Katrypsin được kết hợp với các loại thuốc kháng sinh khác có thể dẫn đến biến dị tác dụng của thuốc và sinh ra những phản ứng không mong muốn làm ảnh hưởng đến sức khỏe và sự an toàn của người bệnh.

Chính vì vậy, trước khi có ý định dùng thuốc Katrypsin nên liệt kê danh sách các loại thuốc đang dùng kể cả thuốc kê đơn và không kê đơn để có lời khuyên chính xác nhất.

Bên cạnh đó, các loại thực phẩm chức năng cũng có thể gây ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của thành phần thuốc Katrypsin.

Không nên dùng Katrypsin khi đang sử dụng rượu, bia, thuốc lá, cà phê hay bất cứ chất kích thích thần kinh nào cũng có thể gây tác dụng phụ nhất định, làm thay đổi hiệu quả điều trị của thuốc Katrypsin.

Một số tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng thuốc Katrypsin

Dược sĩ Lê Hải Đăng – giảng viên khoa Văn bằng 2 Cao đẳng Dược cho hay, khi sử dụng Katrypsin có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:

  • Phản ứng dị ứng: ngứa ngáy chỗ viêm, sưng tấy, nổi mẫn đỏ, khó chịu tỏng người.
  • Buồn nôn, chóng mặt, buồn ngủ và tăng huyết áp.
  • Gây tổn thương cho dạ dày, trào ngược dạ dày, viêm loét dạ dày.

Bảo quản thuốc Katrypsin đúng cách

Thuốc Katrypsin được bảo quản ở nhiệt độ phòng không quá 25 độ C, tránh nơi ẩm ướt, giữ thuốc trong bao bì kín. Để thuốc Katrypsin tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi. Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng hoặc có dấu hiệu hỏng, mốc, tróc vỏ bao bì,…

Nguồn: truongcaodangduochanoi.vn